Mặc dù trong điều kiện sản xuất của TKV nói chung và Công ty than Thống Nhất nói riêng những năm gần đây còn gặp nhiều khó khăn, song với sự đồng lòng, sát cánh của Ban lãnh đạo Công ty, các phòng ban chuyên môn cùng tổ chức Công đoàn đã nỗ lực cố gắng, khắc phục khó khăn, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, ổn định sản xuất, chăm lo đời sống, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. Đặc biệt đã duy trì, tổ chức đạt hiệu quả các mô hình thanh niên xung kích, đi đầu trong các phong trào thi đua lao động sản xuất ở các tổ, đội.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Than Thống Nhất được hoàn thành phần lớn nhờ vào công sức miệt mài, sự tự giác, ý thức của anh em thợ lò, đặc biệt là những cá nhân hết mình phấn đấu, nêu cao tinh thần truyền thống thợ mỏ kiên cường, bất khuất, cùng chung tay vượt qua khó khăn trước mắt, xứng đáng đứng trong danh sách "bảng vàng thu nhập" hàng tháng, xứng đáng với sự kỳ vọng, quan tâm tạo điều kiện hết mực từ phía Ban lãnh đạo và Công đoàn Công ty.
Vinh dự được nhắc tên các cá nhân có thu nhập cao thuộc top đầu các tháng trong đầu năm 2018, tiêu biểu là "bàn tay vàng" Đào Quang Vinh – Số thẻ 12309 (PX KT6) có tổng thu nhập 4 tháng đầu năm 2018 đạt 100,3 triệu đồng; Bùi Văn Khắc – Số thẻ 7623 (PX KT4) có tổng thu nhập 4 tháng đạt 91,5 triệu đồng. Ngoài ra còn phải kể đến các cá nhân Lê Văn Thêu – Số thẻ 8677 (PX KT1), Phạm Văn Sơn – Số thẻ 12265 (PX KT1), Bùi Đức Sơn – Số thẻ 8922 (PX KT7), Nguyễn Văn Nam – Số thẻ 12575 (PX KT12)…
Danh sách thu nhập cao tháng 4 đã minh chứng phần nào cho những nỗ lực, sự khẳng định không ngừng của Than Thống Nhất:
| Thu nhập Công nhân Khai thác và Đào lò cao nhất tháng 4/2018 |
| Họ và tên |
Số thẻ |
Đơn vị |
Thu nhập (đ) |
| 1. Phạm Văn Sơn |
12265 |
PX KT1 |
21 868 000 |
| 2. Phạm Văn Tuấn |
9556 |
PX KT2 |
22 539 000 |
| 3. Bùi Văn Thắng |
10777 |
PX KT3 |
23 906 385 |
| 4. Bùi Văn Khắc |
7623 |
PX KT4 |
20 239 846 |
| 5. Phạm Gia Phước |
6703 |
PX KT5 |
24 279 846 |
| 6. Đào Quang Vinh |
12309 |
PX KT6 |
23 812 000 |
| 7. Bùi Đức Sơn |
8922 |
PX KT7 |
26 198 000 |
| 8. Ngô Đức Tài |
10582 |
PX KT8 |
23 189 000 |
| 9. Nguyễn Thế Quân |
11512 |
PX KT9 |
22 286 000 |
| 10. Đinh Công Hiếu |
12194 |
PX KT10 |
23 687 000 |
| 11. Nguyễn Văn Điểm |
8726 |
PX KT11 |
24 013 000 |
| 12. Nguyễn Văn Viết |
6825 |
PX KT12 |
22 876 608 |
| 13. Nguyễn Trí Thức |
10057 |
PX ĐL1 |
22 400 231 |
| 14. Đào Văn Hùng |
12754 |
PX ĐL2 |
21 978 000 |
| Thu nhập bình quân CN khai thác và đào lò (22 công/tháng) ≈ 17,8 triệu đồng/tháng |
| Thu nhập Công nhân Cơ điện lò cao nhất tháng 4/2018 |
| Họ và tên |
Số thẻ |
Đơn vị |
Thu nhập (đ) |
| 1. Nguyễn Văn Khánh |
12034 |
PX KT1 |
16 660 000 |
| 2. Cao Văn Trịnh |
6576 |
PX KT2 |
16 608 385 |
| 3. Trần Văn Huần |
11638 |
PX KT3 |
17 768 231 |
| 4. Bùi Văn Khoái |
9644 |
PX KT4 |
19 064 000 |
| 5. Trần Công Dương |
10835 |
PX KT5 |
17 693 615 |
| 6. Nguyễn Văn Toàn |
11053 |
PX KT6 |
20 697 000 |
| 7. Nguyễn Văn Hùng |
11246 |
PX KT7 |
20 550 615 |
| 8. Cao Văn Tuấn |
12782 |
PX KT8 |
16 810 308 |
| 9. Phạm Đình Vịnh |
11250 |
PX KT9 |
19 598 000 |
| 10. Nguyễn Đình Quyết |
10834 |
PX KT10 |
21 040 231 |
| 11. Hồ Sỹ Nghĩa |
11791 |
PX KT11 |
20 136 000 |
| 12. Đặng Phú Quân |
12513 |
PX KT12 |
16 578 000 |
| 13. Lưu Văn Chuyển |
11254 |
PX ĐL1 |
20 832 000 |
| 14. Vũ Hữu Thung |
8636 |
PX ĐL2 |
18 544 846 |
| Thu nhập bình quân CN Cơ điện lò (22 công/tháng) ≈ 13,7 triệu đồng/tháng |
Tiếp tục phát huy những kết quả bước đầu, Than Thống Nhất quyết tâm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Quý II, tạo đà phát triển cho những quý tiếp theo, đảm bảo ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động./.