10 quy định mới người lao động cần biết trước khi ký hợp đồng lao động từ 2021

Thứ hai - 11/01/2021 12:20 164 0
Kể từ ngày 01/01/2021, nhiều quy định mới về hợp đồng lao động sẽ chính thức có hiệu lực theo Bộ luật Lao động 2019. Vì vâỵ, trước khi ký kết hợp đồng, Người lao động cần biết những thông tin sau:
10 quy định mới người lao động cần biết trước khi ký hợp đồng lao động từ 2021

      1. Chỉ còn 2 loại hợp đồng lao động

      Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:

      - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    - Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

      Như vậy, so với quy định hiện hành tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

      2. Có thể ký hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử

      Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 chấp nhận hợp đồng lao động được ký thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu (quy định mới).

      Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

      3. 2 điều kiện để xác định hợp đồng lao động

      Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định những loại hợp đồng mà khi các bên giao kết thỏa thuận bằng tên gọi khác (ví dụ như Hợp đồng cộng tác viên…) nhưng đáp ứng 02 điều kiện sau thì được xác định là hợp đồng lao động:

      - Có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương.

      - Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

      4. Chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ dưới 01 tháng

      Trước đây, BLLĐ năm 2012 quy định, các bên có thể giao kết HĐLĐ bằng lời nói với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 14 BLLĐ năm 2019, người sử dụng lao động và người lao động chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp sau:

      - Giao kết HĐLĐ với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động được ủy quyền giao kết hợp đồng để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

      - Giao kết HĐLĐ với người chưa đủ 15 tuổi.

      - Giao kết HĐLĐ với lao động là người giúp việc gia đình.

      Như vậy, từ ngày 01/01/2021, HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên sẽ phải ký bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử theo quy định.

      5. Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 1 tháng

      Theo quy định hiện hành tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2012 thì chỉ có đối tượng ký hợp đồng lao động mùa vụ là đương nhiên không phải thử việc.

      Từ 2021 không còn loại hợp đồng lao động theo mùa vụ, Luật quy định không áp dụng thử việc với hợp đồng lao động dưới 1 tháng.

      6. Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động so với hiện hành

      Thêm các trường hợp NLĐ được tạm hoãn hợp đồng lao động tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 so với Điều 32 Bộ luật Lao động 2012 sau đây:

      - NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

     - NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

      7. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do

      - Điều 37 Bộ Luật lao động 2012: NLĐ có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012, đồng thời đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước.

      - Điều 35 Bộ Luật lao động 2019: NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ 01 số trường hợp không cần báo trước).

      8. 2 trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

      Người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước với 02 trường hợp sau:

      - NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.

      - NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên..

      (Hiện hành theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2012 thì người sử dụng lao động đều phải báo trước cho NLĐ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng).

      9. Thêm trường hợp NLĐ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

      Bộ Luật lao động 2019 quy định các trường hợp đặc biệt NLĐ không cần báo trước sau đây:

      - Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

      - Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

      - Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

      - Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

      - Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

      - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

      - Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động;

      (Hiện hành theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 thì các trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt sẽ phải báo trước cho người sử dụng lao động).

      10. Thêm trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động

      So với quy định tại Điều 32 BLLĐ năm 2012, Điều 30 BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm 04 trường hợp tạm hoãn hợp đồng khi người lao động:

      - Thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

      - Được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

      - Được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

      - Được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác./.

NQ (ST)

Nguồn tin: Theo Thanh Xuân (tapchicongthuong.vn)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây